Văn Hoá

Học thuật
Thân thiện
Văn Hoá

Mọi người cùng nhau tham gia lễ hội văn hoá truyền thống.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Toàn bộ những giá trị vật chất tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử: "Văn hoá" hệ thống các giá trị, niềm tin, tập quán, tri thức, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp các khả năng, thói quen khác con người với tư cách thành viên của xã hội đã đạt được.
    • Trình độ phát triển của xã hội loài người trong một thời kỳ lịch sử nhất định: "Văn hoá" còn chỉ mức độ tiến bộ, sự phát triển về mặt tinh thần tổ chức xã hội của một cộng đồng.
    • Tri thức, hiểu biết: Trong cách dùng thông thường, "văn hoá" có thể ám chỉ sự học vấn, kiến thức sự tinh tế trong ứng xử của một cá nhân.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Việt Nam một nền văn hoá lâu đời đa dạng. (Nghĩa: Toàn bộ các giá trị vật chất tinh thần của dân tộc Việt Nam được tích luỹ qua lịch sử.)
    • Văn hoá Óc Eo một nền văn hoá cổNam Bộ. (Nghĩa: Trình độ phát triển các sáng tạo đặc trưng của cư dân cổkhu vực Nam Bộ trong một thời kỳ lịch sử.)
    • Anh ấy một người văn hoá, luôn cư xử lịch sự. (Nghĩa: Anh ấy người học thức, hiểu biết phép tắc trong giao tiếp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiếp thu văn hoá": quá trình học hỏi, hấp thụ các yếu tố văn hoá từ bên ngoài.
    • Việt Nam biết cách tiếp thu văn hoá nước ngoài một cách chọn lọc.
  • "Sốc văn hoá": cảm giác bối rối, lo lắng hoặc mất phương hướng khi tiếp xúc với một nền văn hoá xa lạ.
    • Du học sinh năm đầu thường trải qua sốc văn hoá.
  • "Di sản văn hoá": những sản phẩm vật thể (như đền đài, hiện vật) phi vật thể (như âm nhạc, lễ hội) giá trị lịch sử, văn hoá được lưu truyền.
    • Ca trù đã được UNESCO công nhận di sản văn hoá phi vật thể.
Biến thể từ gần giống
  • Văn hoá vật thể (danh từ): phần văn hoá tồn tại dưới dạng vật chất, hữu hình như công trình kiến trúc, trang phục, dụng cụ.
    • Hoàng thành Thăng Long một di sản văn hoá vật thể quý giá.
  • Văn hoá phi vật thể (danh từ): phần văn hoá tồn tại dưới dạng tinh thần, vô hình như tập quán, tín ngưỡng, nghệ thuật biểu diễn, tri thức dân gian.
    • Hát xoan một loại hình văn hoá phi vật thể của Phú Thọ.
  • Văn minh (danh từ): thường chỉ giai đoạn phát triển cao của văn hoá, với những thành tựu rực rỡ về tổ chức xã hội, kỹ thuật, nghệ thuật.
    • Văn minh Ai Cập cổ đại để lại nhiều kỳ quan.
Từ đồng nghĩa
  • Văn hiến: thường dùng để chỉ truyền thống văn hoá lâu đời, tốt đẹp của một dân tộc (mang sắc thái trang trọng, cổ kính).
  • Văn vật: chỉ những sản phẩm, di tích văn hoá giá trị (thường dùng trong cụm "đất văn vật").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho danh từ "văn hoá" trong tiếng Việt theo cấu trúc này. Các khái niệm thường được diễn đạt bằng cụm động từ + danh từ, dụ: "xây dựng văn hoá", "bảo tồn văn hoá").

Thành ngữ liên quan
  • "Văn hoá cái còn lại khi người ta đã quên hết tất cả, cái vẫn thiếu khi người ta đã học tất cả": Câu nói nổi tiếng nhấn mạnh bản chất sâu xa, bền vững tinh tuý của văn hoá, vượt lên trên những kiến thức sách vở đơn thuần.
  • "Giao thoa văn hoá": chỉ sự tiếp xúc, ảnh hưởng pha trộn lẫn nhau giữa các nền văn hoá khác nhau.
    • Sài Gòn nơi sự giao thoa văn hoá Đông - Tường nét.
Văn Hoá

Mọi người cùng nhau tham gia lễ hội văn hoá truyền thống.

  1. () h. Tuyên Hoá, t. Quảng Bình